Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế của thế giới. Với ưu điểm là môi trường làm việc chuyên nghiệp, lương cao cùng nhiều đãi ngộ hấp dẫn, rất nhiều lao động Việt Nam đã chọn con đường “Nhật tiến” để bắt đầu lập nghiệp. Visa đi Nhật Bản lao động chính là tấm vé thông hành không thể thiếu để các bạn lên đường đi làm thuận lợi. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách thức và những kinh nghiệm hữu ích để hoàn thiện bộ hồ sơ xin visa đi Nhật Bản làm việc nhé!

1. Visa đi làm tại Nhật là gì?
Visa đi làm tại Nhật là visa cấp cho mục đích làm việc. Người sở hữu thị thực này được phép thông quan vào “xứ sở mặt trời mọc” và làm việc trong thời gian visa còn hiệu lực. Visa lao động tại Nhật Bản thường có thời hạn 3 năm hoặc 5 năm, tùy từng trường hợp.
Người nước ngoài muốn làm việc tại Nhật cần có visa lao động Nhật Bản từ Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Nhật tại Việt Nam để có thể nhập cảnh vào Nhật Bản dưới dạng visa được phép lao động.
2. Các loại visa đi làm việc tại Nhật Bản
Tại Nhật Bản có 5 loại visa mà bạn có thể sử dụng để làm việc trong điều kiện cho phép như sau:
- Visa lao động
- Visa du học
- Visa doanh nghiệp, du lịch
- Visa vợ chồng hoặc người phụ thuộc
- Visa lưu trú y tế
Xem thêm:Chi tiết về 5 loại Visa đi làm việc tại Nhật Bản
Trong 5 loại visa ở trên, visa lao động Nhật Bản nhận được sự quan tâm của nhiều nhân công từ khắp các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Cụ thể visa lao động được chia thành 17 tư cách lưu trú khác nhau.
3. Hồ sơ xin visa đi Nhật Bản làm việc
Không giống hồ sơ xin visa du lịch, một bộ hồ sơ xin visa đi Nhật Bản làm việc yêu cầu các giấy tờ phức tạp. Tùy vào loại visa lao động bạn xin mà các tài liệu cụ thể có thể khác nhau. Nhìn chung, các giấy tờ xin visa lao động Nhật Bản cần có những tài liệu sau:
| STT | Giấy tờ xin visa đi Nhật Bản làm việc |
| 1 | Đơn xin cấp visa đi Nhật Bản theo mẫu quy định của Đại sứ quán. Tờ khai bắt buộc phải đầy đủ, rõ ràng và có chữ kí của đương đơn xin visa. |
| 2 | 02 ảnh với kích thước 4×6, phông nền chuẩn: trắng hoặc xanh nhạt. Yêu cầu ảnh mới chụp trong vòng 6 tháng gần nhất. |
| 3 | Hộ chiếu bản gốc và 01 bản sao. Hộ chiếu phải có thời hạn trên 6 tháng và còn ít nhất 2 trang trống để dán visa. Ngoài ra, nếu bạn có hộ chiếu cũ thì phải nộp kèm thêm 01 bản sao hộ chiếu đó. |
| 4 | Hộ khẩu gia đình bản sao, yêu cầu sao y đầy đủ các trang và có chứng thực của địa phương nơi đương đơn đang cư trú. |
| 5 | Chứng minh nhân dân bản sao (đầy đủ 2 mặt) có công chứng. |
| 6 | Sơ yếu lí lịch cá nhân có xác nhận của địa phương nơi đương đơn xin visa cư trú. |
| 7 | Thông tin về tình trạng hôn nhân gia đình hiện tại: giấy đăng kí kết hôn/ ly hôn, giấy chứng tử của vợ/chồng,… |
| 8 | Giấy tờ chứng minh về tài chính: Sổ tiết kiệm bản sao/bản gốc giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng tính 6 tháng gần nhất. Giấy chứng nhận sở hữu các tài sản khác: giấy tờ nhà đất, cổ phiếu chứng khoán, giấy tờ sở hữu các tài sản có giá trị lớn khác,… |
| 9 | CV và đơn xin việc của bạn gửi công ty tuyển dụng bên Nhật Bản. |
| 10 | Chứng chỉ đào tạo, bảng điểm đại học, chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, các giải thưởng đạt được,… |
| 11 | Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trước đây của bạn (thư của doanh nghiệp/ công ty/ cơ quan bạn từng làm việc,…). |
| 12 | Hợp đồng lao động của người sử dụng lao động phía Nhật Bản như thư mời, giấy bổ nhiệm vị tri công việc hoặc các giấy tờ khác chứng minh các hoạt động, vị trí tuyển dụng, tiền lương, thời gian làm việc tại doanh nghiệp bên Nhật Bản. |
| 13 | 01 bản sao giấy phép kinh doanh của công ty tuyển dụng bên Nhật Bản cùng các giấy tờ chứng minh, mô tả hoạt động của công ty tuyển dụng phái Nhật Bản như các brochure, catalog hay các trang web của công ty,… |
| 14 | Báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, báo cáo lương và lợi nhuận) cùng biên lai nộp thuế gần đây nhất của công ty bên Nhật Bản. |
| 15 | Xác nhận đặt vé máy bay và lịch trình bay đi Nhật Bản. |
| 16 | Giấy xác nhận đặt phòng khách sạn tại Nhật Bản hoặc chứng minh nơi lưu trú Nhật Bản của đương đơn trong thời gian làm việc tại Nhật Bản. |
| 17 | Bảo hiểm trong suốt thời gian lưu trú tại Nhật Bản với mức bồi thường theo quy định. |
4. Đối tượng xin visa lao động Nhật Bản cần điều kiện gì?
- Về độ tuổi: Tùy vào ngành nghề bạn lựa chọn làm việc mà yêu cầu độ tuổi sẽ khác nhau. Tuy nhiên, xét theo mặt bằng chung thì yêu cầu độ tuổi đối với lao động nữ là 18-33 tuổi, đối với lao động nam là 18-35 tuổi.
- Về sức khỏe: Cũng tùy vào điều kiện làm việc đặc thù của mỗi ngành nghề mà yêu cầu sức khỏe sẽ khác nhau. Tuy nhiên, nếu người lao động mắc một trong số những bệnh như HIV, viêm gan, hen phế quản, nhồi máu cơ tim, viêm loét dạ dày,… sẽ không đủ điều kiện để đi làm việc tại Nhật Bản.
- Về trình độ: Lao động phổ thông đã tốt nghiệp cấp 3 trở nên. Tuy nhiên, có một số ngành nghề đặc thù lại không yêu cầu bằng cấp. Những lao động đi theo diện kỹ sư yêu cầu có bằng trung cấp nghề, bằng cao đẳng đại học về ngành xây dựng, điện, điện tử, cơ khí, điện tử viễn thông,…
- Yêu cầu khác: Những lao động muốn đi làm việc tại Nhật Bản cần đáp ứng các yêu cầu khác như chưa từng xin visa nhập cảnh vào Nhật Bản, không có tiền án, tiền sự,…
Trên đây là bài viết của chúng tôi liên quan đến thủ tục xin visa đi Nhật Bản làm việc. Hi vọng sẽ là thông tin hữu ích cho các bạn đang có ý định đi làm việc tại Nhật Bản muốn tìm hiểu về thủ tục xin visa. Những vướng mắc về vấn đề này, quý khách hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp tận tình.
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ HỢP TÁC NHÂN LỰC QUỐC TẾ THỊNH PHÁT
Hotline (Zalo, Sms, call): Mr Minh 0973535659. Ms Hà 0969 642 888 ĐỂ BIẾT TƯ VẤN KỊP THỜI
